Bảng giá đất Bà Rịa Vũng Tàu năm 2022 mới nhất

Bảng giá đất Bà Rịa Vũng Tàu năm 2022 mới nhất

Bảng giá đất Bà Rịa Vũng Tàu năm 2022 mới nhất là thông tin bạn đọc cần nắm trước khi mua bán nhà đất Bà Rịa Vũng Tàu trong năm 2022, đây chính là thông tin mới nhất từ Bất Động Sản Phạm Ngọc Hạnh. 

Theo Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND về Quy định và bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2022, giá đất Bà Rịa Vũng Tàu năm 2022 có một số thay đổi.

Bảng giá đất Bà Rịa Vũng Tàu năm 2022 mới nhất
Bảng giá đất Bà Rịa Vũng Tàu năm 2022 mới nhất

Bảng giá đất Bà Rịa Vũng Tàu năm 2022 mới nhất

Giá đất tại các tuyến đường Ba Cu, Đồ Chiểu và Lý Thường Kiệt cao nhất hơn 36,4 triệu đồng/m2, nơi có giá đất thấp nhất là những tuyến đường thuộc HTKT Khu tái định cư 1,65 ha (phường 10) có giá đất là 2.655.000 đồng/m2.

=> Có thể bạn quan tâm Hyatt Regency Hồ Tràm & Angsana Residence Hồ Tràm

Khu vực đường Trường Sa và đường vào khu công nghiệp Dầu khí Long Sơn (toàn tuyến), xã Long Sơn có giá 3,6 triệu đồng/m2. Nơi thấp nhất là 422.000 đồng/m2 thuộc đường trải nhựa rộng từ 12 m đến 16 m (bao gồm lòng đường, vỉa hè).

Trên địa bàn thành phố Bà Rịa, giá đất ở đô thị cao nhất là 14 triệu đồng/m2 và thấp nhất là 1,029 triệu đồng/m2. Tại nông thôn, giá đất cao nhất hơn 5,7 triệu đồng/m2 tại vị trí 1, thấp nhất là 528.000 đồng/m2

Theo quyết định, giá các loại đất và khu vực được quy định như sau.

Bảng giá đất nông nghiệp

Bảng giá đất nông nghiệp trong đô thị

Áp dụng đối với các phường của thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, thị xã Phú Mỹ và thị trấn của các huyện Long Điền, Châu Đức, Xuyên Mộc, Đất Đỏ.

Bảng giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản

Bảng giá đất Bà Rịa Vũng Tàu 2022

Bảng giá đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn

Bảng giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản

bang-gia-dat-ba-ria-vung-tau-2021-2

Bảng giá đất nông nghiệp tại huyện Côn Đảo

Bảng giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản

bang-gia-dat-ba-ria-vung-tau-2021-3

Bảng giá đất làm muối áp dụng trên toàn tỉnh

Bảng giá đất làm muối áp dụng trên toàn tỉnh

Bảng giá đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn

Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại khu vực nông thôn

Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại khu vực nông thôn

Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại khu vực nông thôn

Bảng giá đất phi nông nghiệp trong đô thị

Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp trong đô thị:

Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp trong đô thị:

Với bảng giá đất Tp. Vũng Tàu 2021, một số tuyến đường, đoạn đường sau đây: Trưng Trắc, Trưng Nhị, Ba Cu, Lý Thường Kiệt (đoạn từ Phạm Ngũ Lão đến Lê Quý Đôn), Trần Hưng Đạo, Đồ Chiểu (Đoạn từ Lý Thường Kiệt đến Lê Lai), Nguyễn Văn Trỗi, đường Thùy Vân, Hoàng Hoa Thám (đoạn từ Thuỳ Vân đến Võ Thị Sáu) có giá đất:

  • Vị trí 1: 36.442.000 đồng/m2;
  • Vị trí 2: 23.687.000 đồng/m2;
  • Vị trí 3: 18.221.000 đồng/m2;
  • Vị trí 4: 13.484.000 đồng/m2;
  • Vị trí 5: 10.933.000 đồng/m2.

Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp trong đô thị:

Bảng giá đất huyện Châu Đức, Vũng Tàu 2022

Bảng giá đất huyện Đất Đỏ 2022

Giá đất Bà Rịa Vũng Tàu 2022 áp dụng trong trường hợp nào?

Bảng giá đất Vũng Tàu 2022 được áp dụng trong một số trường hợp tính thuế khi ngừơi dân phát sinh nhu cầu mua bán hoặc được dùng để tính tiền sử dụng đất. Giá đất Vũng Tàu còn được dùng để tính chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp lên đất thổ cư.

Ngoài ra, giá đất Bà Rịa Vũng Tàu năm 2022 còn để tính các chi phí khác như:

– Tính thuế sử dụng đất; 

– Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; 

– Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; 

– Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; 

– Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, điều chỉnh đơn giá thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Có hay không điều chỉnh hệ số bảng giá đất năm 2021

Rất nhiều người quan tâm đến bảng giá đất BRVT 2021 đặt câu hỏi liên quan đến việc có hay không điều chỉnh hệ số đất trong năm nay.

Hệ số K tính giá đất là gì?

Hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) dùng để tính giá đất theo khung giá Nhà nước. Hệ số K do UBND các tỉnh quy định và có thay đổi theo mỗi năm. Nếu đất ở vị trí có hệ số K không giống với quy định chung trong khu vực thì UBND tỉnh điều chỉnh hệ số K cao hoặc thấp hơn mức chung và được quy định trong quyết định điều chỉnh hệ số K trong giá đất năm đó tại địa phương. Nếu vẫn chưa thể định được hệ số K thì UBND tỉnh dùng hệ số điều chỉnh trước đó.

Cách tính hệ số K

Hệ số K được xác định bằng tỷ lệ giữa giá đất chuyển nhượng thực tế trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định với giá đất do UBND cấp tỉnh quy định và công bố hàng năm.

Công thức: K = Giá đất chuyển nhượng thực tế / Giá đất do UBND cấp tỉnh quy định

  • Khi hệ số K tăng thì người nộp thuế, phí liên quan đến nhà đất sẽ phải nộp mức cao hơn.
  • Nếu giá trị chuyển nhượng cao hơn khung giá đất hiện hành thì phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân vẫn giữ nguyên.
  • Nếu giá trị chuyển nhượng thấp hơn hoặc bằng khung giá đất hiện hành thì sẽ nhân thêm với hệ số K.

Theo Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND quy định Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh năm 2021, hệ số K trên các tuyến đường trên địa bàn tỉnh dao động từ 1,15 đến 1,7, cụ thể như sau: 

– Thành phố Vũng Tàu: hệ số K trên các tuyến đường thuộc đô thị từ 1,4 đến 1,7; trên các tuyến đường thuộc khu vực nông thôn là 1,4.

– Thành phố Bà Rịa: hệ số K trên các tuyến đường thuộc đô thị là 1,4; trên các tuyến đường thuộc khu vực nông thôn từ 1,3 đến 1,4.

– Thị xã Phú Mỹ: hệ số K trên các tuyến đường thuộc đô thị từ 1,3 đến 1,5; trên các tuyến đường thuộc khu vực nông thôn là 1,15.

– Huyện Châu Đức: hệ số K trên các tuyến đường thuộc đô thị là 1,3; trên các tuyến đường thuộc khu vực nông thôn từ 1,2 đến 1,3.

– Huyện Xuyên Mộc: hệ số K trên các tuyến đường thuộc đô thị từ 1,15 đến 1,25; trên các tuyến đường thuộc khu vực nông thôn từ 1,15 đến 1,25.

– Huyện Long Điền: hệ số K trên các tuyến đường thuộc đô thị từ 1,3 đến 1,5; trên các tuyến đường thuộc khu vực nông thôn từ 1,2 đến 1,5. 

– Huyện Đất Đỏ: hệ số K trên các tuyến đường thuộc đô thị là 1,25; trên các tuyến đường thuộc khu vực nông thôn là 1,15.

– Huyện Côn Đảo: hệ số K trên các tuyến đường là 1,2.

Trên đây là bảng giá đất Bà Rịa Vũng Tàu 2022 theo các cập nhất mới nhất. Bạn đọc có thể tìm quyết định 38/2019/QĐ-UBND để tham khảo chi tiết hơn về bảng giá đất Bà Rịa Vũng Tàu 2022