Đăng ký cấp giấy chứng nhận sở hữu bất động sản

Sau khi hợp đồng mua bán đã được công chứng hoặc chứng thực, bạn cần phải mang hồ sơ đến đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể là văn phòng đăng ký đất đai quận, huyện. Theo quy định của pháp luật, hợp đồng mua bán chuyến nhượng BĐS chỉ có hiệu lực sau khi đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận gồm có hợp đồng mua bán chuyển nhượng có công chứng; bản sao có công chứng hộ khẩu, chứng minh nhân dân, đăng ký kết hôn của bên mua và bên bán; bản chính và bản sao có công chứng sổ đỏ; tờ khai đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sứ dụng đất và quyền sở hữu nhà; tờ khai thuế thu nhập cá nhân; tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất; tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

>> Có thể bạn quan tâm: Hyatt Regency Hồ Tràm

THUẾ VÀ PHÍ KHI MUA BÁN BẤT ĐỘNG SẢN

Những loại thuế, phí, lệ phí sẽ phải nộp khi mua bán, chuyển nhượng BĐS bao gồm các khoản sau: phí công chứng và soạn thảo hợp đồng mua bán; thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng BĐS; lệ phí trước bạ; lệ phí cấp sổ đỏ. Thông thường thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng BĐS do người bán chịu trách nhiệm nộp, lệ phí trước bạ do người mua chịu trách nhiệm nộp.

Tuy nhiên các khoản thuế, phí, lệ phí này có thể thỏa thuận giữa người mua và người bán về người chịu trách nhiệm nộp trong hợp đồng mua bán chuyển nhượng.

Phí công chứng và soạn thảo hợp đồng mua bán

(1) Phí công chứng: Theo quy định hiện hành mức thu lệ phí chứng thực hợp đồng giao dịch liên quan đến BĐS được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng giao dịch.

(2) Phí soạn thảo hợp đồng mua bán: Đa số các văn phòng công chứng đều soạn thảo sẵn hợp đồng mua bán, chuyển nhượng BĐS cho người mua và người bán đồng thời tính phí soạn thảo nó. Nhà nước không quy định cụ thể phí soạn thảo hợp đồng này.

Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho mỗi lần chuyển nhượng được tính bằng giá chuyển nhượng nhân thuế suất 2%. Giá chuyến nhượng được tính như sau:

(1) Chuyển nhượng đất không có nhà và công trình xảy dựng trên đất
Giá chuyển nhượng đối với đất không có nhà và công trình xây dựng trên đất là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Nếu trên hợp đồng không ghi giá hoặc giá trên hợp đồng thấp hơn bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng sẽ được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm chuyến nhượng.

(2) Chuyển nhượng đất gắn với nhà và công trình xây dựng trên đất
Giá chuyển nhượng đối với đất gắn với nhà và công trình xây dựng trên đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Nếu trên hợp đồng  không ghi giá hoặc giá trên họp đồng thấp hơn tổng giá trị phần đất và giá trị phần nhà được tính so sánh theo quy định hiện hành thì cách tính như sau:

– Giá trị phần đất tính theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.
– Giá trị phần nhà được xác định căn cứ theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh quy định. Trường hợp UBND cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản, về giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất để tính.
– Cộng giá trị phần đất và giá trị phần nhà đã tính ở trên, sau đó so sánh nó với giá chuyển nhượng trên hợp đồng, và lấy số lớn hơn để tính thuế.

Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân:
Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Lệ phí trước bạ

Mức thu lệ phí trước bạ nhà, đất là 0,5%. Lệ phí trước bạ bằng giá tính lệ phí trước bạ nhân 0,5%.
Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ:
Nhà, đất thừa kế, hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Lệ phí địa chính và cấp sổ đỏ

Lệ phí địa chính là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về địa chính. Bao gồm các công việc cấp mới và cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.

Chi Tiết Xin Vui Lòng Xem Thêm Tại Trang:https://phamngochanh.com/dam-phan-mua-ban-bat-dong-san/